English
Qui trình kiểm tra

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA PHỦ KẼM

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Kiểm tra phủ kẽm nhằm mục đích đảm bảo phát hiện kịp thời sự không phù hợp của sản phẩm sau công đoạn sơn trong quá trình sản xuất nhằm bảo vệ tốt cho sản phẩm.

II/ PHẠM VI KIỂM TRA:
Kiểm tra theo tỉ lệ 1/ 500 đối với tất cả các bình đã được phủ kẽm.

III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:
   Tham khảo lệnh sản xuất, bản vẽ kĩ thuật của từng khách hàng.

    Dùng các phương tiện đo kiểm cần thiết đã được hiệu chuẩn để kiểm tra.

IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA:

IV.1/Chuẩn bị:
- Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện đo kiểm cần thiết để kiểm tra .

IV.2/Tiến hành kiểm tra :
 - Kiểm tra theo tỉ lệ 1/500 đối với tất cả các bình đã được phủ kẽm: Lấy ngẫu nhiên, cứ 1 bình trong lô 500 bình đối với các bình đã phủ kẽm trên dây chuyền sản xuất để làm mẫu kiểm tra. Dùng mắt quan sát để kiểm tra tình trạng bề mặt kẽm đã phủ. Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ dày của lớp kẽm phủ trên bình. Nếu bề dày lớp kẽm phù hợp với thông số kỹ thuật “lớp phủ chống ăn mòn” quy định trong hợp đồng thì chuyển đến công đoạn tiếp theo. Nếu không đạt thì cả lô bình sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
Kiểm tra kích thước hình học nhằm mục đích đảm bảo phát hiện kịp thời sự không phù hợp về kích thước hình học trong quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo sản phẩm được sản xuất đúng kích thước hình học như đã thiết kế.

II/ PHẠM VI KIỂM TRA:
Kiểm tra theo tỉ lệ 1/500 đối với tất cả các sản phẩm sau các công đoạn tạo phôi, hàn chu vi.

III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:
    Tham khảo tiêu chuẩn DOT-4BA-240, DOT-4BW-240, bản vẽ kĩ thuật của từng khách hàng.
    Dùng các phương tiện đo kiểm cần thiết đã được hiệu chuẩn để kiểm tra.

IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA:

IV.1/Chuẩn bị:
Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện đo kiểm cần thiết để kiểm tra.

IV.2/Tiến hành kiểm tra:
- Dùng dụng cụ đo kích thước theo tỉ lệ 1/500 đối với tất cả các bình sau công đoạn hàn chu vi.
- Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/ 4.
- Các lô bán thành phẩm, các lô bình có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu mới được chuyển đến công đoạn tiếp theo.
- Các lô bán thành phẩm, các lô bình có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.


HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MỐI HÀN

 

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA MỐI HÀN

 

 

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

 

 

 

 

 

 

Việc kiểm tra mối hàn nhằm mục đích tìm ra các khuyết tật ở mặt ngoài của

 

các mối hàn ghép trên thân bình để từ đó đề ra các biện pháp xử lí, khắc phục.

 

 

II/ PHẠM VI KIỂM TRA:

 

 

 

 

 

 

Kiểm tra tất cả các vỏ bình gas sau công đoạn hàn chu vi.

 

 

 

 

III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:

 

 

 

 

 

 

- Dùng mắt quan sát từng bộ phận vỏ bình gas .

 

 

 

 

 

- Tham khảo tiêu chuẩn DOT – 4BA –240, DOT _ 4BW-240.

 

 

 

 - Kiểm tra và xử lí đối với các khuyết tật theo các tiêu chuẩn sau đây :

 

 

STT

CÁC KHUYẾT TẬT

ĐÁNH DẤU

 

              CÁCH XỬ LÍ

 

1

Đường hàn xấu, hai đường hàn, sai

M/H

 

Mài sửa chữa,hoặc hàn sửa chữa. .

 

kích thước, hàn thiếu, chưa hoàn tất.

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Mối hàn rổ khí, lẩn xỉ

MH

 

Mài phá + Hàn lại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hàn lệch tay xách, chân đế

Cắt

 

Cắt ra, hàn lại .

 

 

4

Hàn thủng bình, nứt thân bình.

L

 

 

 

 

5

Gãy bình (do ghép bình lệch)

L

 

Loại (Có kĩ sư KCS xem lại).

 

 

6

Nứt chân mối hàn, các vết xước sâu.

L

 

 

 

 

 

 

 

7

Móp sâu trên thân bình.

L

 

 

 

 

                 

IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA:

 

IV.1/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị các phương tiện cần thiết để kiểm tra.

 

IV.2/ Tiến hành kiểm tra:

- Dùng mắt quan sát thật cẩn thận trên mặt ngoài các mối hàn,thân bình để tìm ra khuyết tật.

- Dùng phấn trắng đánh dấu nơi có khuyết tật theo các tiêuchuẩn nêu trên. Đánh dấu chữ ‘T’ lên các bình không có khuyết tật và chuyển đến công đoạn tiếp theo. Đánh dấu chữ ‘S’ lên các bình có khuyết tật cần sửa chữa, đánh dấu chữ ‘L’ lên các bình loại. Các bình có khuyết tật sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
 

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA :
Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào nhằm mục đích đảm bảo phát hiện kịp thời những nguyên vật liệu không phù hợp ở giai đoạn chuẩn bị cho quá trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu để sẵn sàng đưa vào sản xuất hàng loạt.
II/ PHẠM VI KIỂM TRA :
Kiểm tra đối với tất cả các nguyên vật liệu đầu vào.
III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA :
    Tham khảo tiêu chuẩn DOT-4BA-240, DOT-4BW-240.
    Dùng các thiết bị, phương tiện đo kiểm cần thiết đã được hiệu chuẩn để kiểm tra.
    Áp dụng các phương pháp thử cơ lí tính, phân tích hoá học.
IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA :
IV.1/ Chuẩn bị:
Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện đo kiểm cần thiết để kiểm tra.
IV.2/ Tiến hành kiểm tra và xử lí kết quả:
o    Kiểm tra thép thân bình, quai xách, chân đế:
_ Kiểm tra độ dày, tình trạng thép đối với từng cuộn thép. _Yêu cầu thử cơ tính.
_ So sánh kết quả thử cơ tính với chứng chỉ thép của nhà sản xuất.
   _ Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/ 1 và báo cáo với Trưởng (hoặc Phó) bộ phận KCS.
o    Kiểm tra vật liệu hàn :
_ Kiểm tra loại dây hàn, thuốc hàn, kích thước.
_ Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/ 1 và báo cáo với Trưởng (hoặc Phó) bộ phận KCS.

o    Kiểm tra nút van :
_ Kiểm tra kích thước.
_ Kiểm tra chuẩn ren bằng Calip ‘Go or No go’ phù hợp với tiêu chuẩn ren ¾ NGT 14 TPI.
_ Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/1 và báo cáo với Trưởng (hoặc Phó) bộ phận KCS.
o    Kiểm tra sơn
_ Yêu cầu sơn thử để kiểm tra về chủng loại sơn, màu sắc, độ bám của sơn khi mới nhập vào (Kiểm tra 1 bình/loại sơn).
_ Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/1.
_ Ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/2 và báo cáo với Trưởng (hoặc Phó) bộ phận KCS.
o    Kiểm tra tem nhãn logo:
_ Kiểm tra nội dung, màu sắc logo với tần suất 01 mẫu/ mỗi loại.

 

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA RÒ RỈ

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

Mục đích kiểm tra rò rỉ là tìm ra tất cả các rò rỉ (nếu có) trên bình gas ở áp suất thử khí (12Kg/cm2) trong môi trường nước thử (nước có hoà tan chất tạo bọt), để có biện pháp xử lí thích hợp nhằm ổn định độ an toàn của vỏ bình gas khi đưa vào sử dụng sau này.


II/ PHẠM VI KIỂM TRA:

Thử theo tỉ lệ 100% đối với tất cả các bình sau lắp van.


III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:

- Dùng mắt quan sát các rò rỉ ở áp suất thử khí (12Kg/cm2).
- Thử trên máy thử kín chuyên dùng.


IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA:

- Nạp khí nén vào bình đến áp suất thử (12 kg/cm2).

- Nhấn bình chìm hoàn toàn trong nước thử trong thời gian tối thiểu 60 giây.
- Dùng mắt quan sát cẩn thận các rò rỉ .

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây để kiểm tra và xử lí:


STT    Các rò rỉ    Cách xử lí    
           
1    Rò rỉ trên mối hàn.    Sửa chữa.    
2    Rò rỉ ren van.        
           
3    Rò rỉ trên thân bình.    Loại bỏ.    
4    Khuyết tật khác.    Sửa chữa.    


- Ghi lại số sản xuất các bình không có rò rỉ sau khi thử vào danh sách bình đạt yêu cầu. Các bình này sẽ được chuyển đến công đoạn tiếp theo.

- Dùng bút lông đánh dấu chữ ‘S’ lên các bình có rò rỉ, đánh dấu nơi rò rỉ. Đồng thời ghi số sản xuất vào danh sách bình cần sửa chữa. Đánh dấu chữ ‘L’ lên các bình bị loại, đánh dấu nơi bị loại, đồng thời ghi số sản xuất vào danh sách bình loại. Các bình này sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
- Cuối ca nộp danh sách bình đạt yêu cầu, danh sách bình cần sửa chữa và danh sách bình loại cho nhân viên quản lí hồ sơ của Phòng KCS. Đồng thời, ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/12.


HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SƠN

I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA :
Kiểm tra sơn nhằm mục đích đảm bảo phát hiện kịp thời sự không phù hợp của sản phẩm sau công đoạn sơn trong quá trình sản xuất nhằm bảo vệ tốt cho sản phẩm.

II/ PHẠM VI KIỂM TRA :
Kiểm tra theo tỉ lệ 1/ 500 đối với tất cả các bình đã được sơn.

III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA :
    Tham khảo lệnh sản xuất, bản vẽ kĩ thuật của từng khách hàng.

    Dùng các phương tiện đo kiểm cần thiết đã được hiệu chuẩn để kiểm tra .

IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA :
IV.1/Chuẩn bị :
- Chuẩn bị các thiết bị, phương tiện đo kiểm cần thiết để kiểm tra .

IV.2/Tiến hành kiểm tra:
  - Kiểm tra theo tỉ lệ 1/ 500 đối với tất cả các bình đã được sơn thành phẩm: Lấy ngẫu nhiên, cứ 1 bình trong lô 500 bình đối với các bình đã sơn thành phẩm trên dây chuyền sản xuất đễ làm mẫu kiểm tra. Dùng dụng cụ đo kiểm tra độ dày của sơn. Dùng mắt quan sát để kiểm tra tình trạng bề mặt sơn đã sơn trên vỏ bình. Dùng dụng cụ có mũi nhọn gạch 11 đường thẳng đứng và 11 nằm ngang trên bình đã lấy làm mẫu mỗi đường cách nhau 1mm tạo thành các ô vuông. Dùng băng keo trong dán kín các ô vuông lại và tháo ra. Quan sát vết dán để rút ra kết luận. Nếu trên vết dán có ít hơn 20 ô bị tróc ra thì xem như độ bám đạt yêu cầu, Cả lô bình đó sẽ được chuyển đến công đoạn tiếp theo. Nếu ngược lại, có trên 20 ô bị tróc ra thì xem như không đạt yêu cầu, cả lô bình đó sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Giữ lấy mẫu băng keo đễ dán vào mẫu báo cáo.


HƯỚNG DẪN KIỂM TRA THÀNH PHẨM



I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

Mục đích kiểm tra thành phẩm là tìm ra các khuyết tật (nếu có) trên vỏ bình gas ở giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, để có biện pháp xử lí thích hợp nhằm đảm bảo tất cả các vỏ bình gas thành phẩm đạt chất lượng và sẵn sàng đưa vào sử dụng.

II/ PHẠM VI KIỂM TRA :

Kiểm tra 100% đối với tất cả các bình sau in Logo và đã được hút chân không.


III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA :

Dùng mắt quan sát.


IV/TIẾN HÀNH KIỂM TRA :

- Kiểm tra ngoại hình: Khách hàng, màu sơn, logo, kí hiệu trên quai xách, số sản xuất.

- Ghi lại số sản xuất, số trọng lượng theo từng khách hàng vào danh sách bình kiểm tra thành phẩm đạt yêu cầu đối với các bình không có khuyết tật. Các bình đạt yêu cầu chất lượng sẽ được bao bì và sẵn sàng chuyển đến khách hàng.

- Các bình có khuyết tật sẽ được tách riêng, ghi lại số sản xuất vào danh sách bình cần sửa chữa. Các bình này sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

- Cuối ca nộp danh sách bình đạt yêu cầu và danh sách bình cần sửa chữa cho nhân viên quản lí hồ sơ của Phòng KCS. Đồng thời, ghi báo cáo vào mẫu báo cáo BM 824.1/13.




HƯỚNG DẪN KIỂM TRA TÌNH TRẠNG TRONG VÀ NGOÀI


I/ MỤC ĐÍCH THỬ:

Mục đích kiểm tra tình trạng trong và ngoài là tìm ra các khuyết tật bên ngoài và tình trạng bên trong của vỏ bình gas để có biện pháp xử lí thích hợp.


II/ PHẠM VI THỬ:

Thử theo tỉ lệ 100% đối với tất cả các bình sau khi sơn (sơn lót, sơn màu).


III/ PHƯƠNG TIỆN THỬ:

- Tham khảo lệnh sản xuất (được nêm yết trong Phòng KCS) để xác định các đặc điểm cụ thể đối với từng loại bình của từng khách hàng như: Màu sơn,…

- Dùng mắt quan sát các khuyết tật bên ngoài đối với từng vỏ bình gas sau khi sơn.


IV/ TIẾN HÀNH THỬ:

- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết liên quan đến việc kiểm tra.

- Căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây để kiểm tra và xử lí đối với các khuyết tật bên ngoài
           
    STT        Các khuyết tật bên ngoài    Cách xử lý
    1        Sơn sai màu.    Sơn lại
    2        Sơn bị chảy, đóng cục, sơn thiếu, sơn bị cháy,    Sơn lại
            sơn bị trầy xước.    
    3        Khuyết tật đường hàn    Sửa chữa.

- Các bình không có khuyết tật sẽ được chuyển đến công đoạn tiếp theo.
- Dùng phấn trắng đánh dấu chữ ‘S’ lên các bình có khuyết tật, đánh dấu nơi có khuyết tật. Các bình này sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm soát sản phẩm không phù hợp. Đồng thời ghi số sản xuất các bình có khuyết tật vào danh sách bình không đạt yêu cầu.
- Cuối ca nộp danh sách bình không đạt yêu cầu cho nhân viên quản lí hồ sơ của Phòng KCS.


HƯỚNG DẪN KIỂM TRA X-RAY


I/ MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

Kiểm tra X-Ray nhằm mục đích phát hiện kịp thời khuyết tật bên trong mối hàn để có biện pháp thích hợp khắc phục kịp thời khi có khuyết tật bên trong xảy ra.


II/ PHẠM VI KIỂM TRA:

Kiểm tra theo tỉ lệ 1/200 đối với tất cảc các bình sau công đoạn hàn chu vi.


III/ PHƯƠNG TIỆN KIỂM TRA:

- Tham khảo tiêu chuẩn DOT – 4BA –240, DOT _ 4BW-240, ASTM, ASME.
- Tham khảo các tiêu chuẩn GB 5842-96, JB 4730 – 94.

- Sử dụng máy chụp X- Ray.


IV/ TIẾN HÀNH KIỂM TRA:

- Chọn bình đã kiểm tra đạt yêu cầu ở khâu kiểm tra mối hàn theo tỉ lệ 1/200/1máy hàn van, máy hàn chu vi khi bình chưa xử lí nhiệt. Đưa đi chụp X-RAY ở phòng chụp.

- Đặt các kí hiệu trên phim:

§    M    ( Đối với các phim được chụp buổi sáng).
§    A    ( Đối với các phim được chụp buổi chiều).

§  Các kí hiệu khác theo chuyên môn.

- Tiến hành chụp X-RAY bằng thao tác chuyên môn.
- Tráng, rửa phim sau khi chụp X-RAY.

- Ghi vô mẫu báo cáo BM 824.1/6.

- Kĩ sư KCS xem xét, định giá phim chụp và ghi kết quả đánh giá vào mẫu báo cáo.

- Các lô bình có kết quả phim chụp đạt yêu cầu sẽ được chuyển đến công đoạn tiếp theo.

- Các lô bình thành phẩm, các lô bình có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu sẽ được tách riêng và được xử lí với biện pháp thích hợp theo thủ tục kiểm sóat sản phẩm không phù hợp.